Trang chủ | Bạn đọc viết | Thông tin rao vặt | Đặt báo
 
 
 
 
Tiếp thị công nghệ
 
 
 
 
 
27/11/2014 12:16 GMT+7
  Đề tài - Dự án KHCN
Thông báo tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ giai đoạn 2009-2012
27/07/2008 10:09 GMT+7

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ giai đoạn 2009-2012 (danh mục đề tài ban hành kèm theo Quyết định số 2149 QĐ /BNN-KHCN ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cụ thể như sau:

1. Điều kiện tham gia: Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN, ngày 15 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chế và biểu mẫu hồ sơ có thể truy cập tại trang Web: http:// www.agroviet.gov.vn và http://www.vnast.gov.vn).

2. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, gồm có: 

-  Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài (biểu B8 -ĐONTC-BNN);

- Thuyết minh đề tài (theo mẫu B1 -TMTTĐT-BNN, B3-DTTTKPĐT-BNN đối với đề tài nghiên cứu và mẫu B5 -TMDA-BNN đối với dự án sản xuất thử nghiệm);

- Tóm tắt hoạt động khoa học công nghệ của tổ chức đăng ký thực hiện đề tài (biếu B6 -LLTC-BNN);

- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, trong đó liệt kê tên và cấp đề tài đã và đang chủ trì, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (biểu B7 -LLCN-BNN);

- Văn bản xác nhận của tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện đề tài (biểu B9 -PHNC-BNN), (nếu có);

- Văn bản pháp lý chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khác (nếu có).

3. Yêu cầu về hồ sơ: Bộ hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn phải được niêm phong. Thông tin bắt buộc ghi trên bìa ngoài của hồ sơ bao gồm:

- Tên đề tài

- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài

- Họ và tên của cá nhân chủ trì và danh sách người tham gia

- Liệt kê tài liệu, văn bản có trong hồ sơ

4. Số lượng bộ hồ sơ tham gia tuyển chọn, gồm: 1 bản gốc và 10 bản sao.

5. Thời hạn nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn: trước 16h00 ngày 18 tháng 8  năm 2008.

Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn nói trên, ngày nhận hồ sơ là ngày ghi của dấu Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của văn thư Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trường hợp gửi trực tiếp).

6. Địa chỉ nhận hồ sơ: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Phòng 101 nhà A9 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội

7. Danh mục đề tài, dự án ban hành kèm theo Quyết định số 2149 QĐ /BNN-KHCN ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem trên Website:  http://www.vnast.gov.vn

Ghi chú: - Trong khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyển chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

 

DANH MỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHCN VÀ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ GIAI ĐOẠN 2009-2012

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2149  /QĐ-BNN-KHCN ngày 15  tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

I.          Trồng trọt

1. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chịu mặn và phẩm chất tốt cho đồng bằng sông Cửu Long và phía Bắc           

Mục tiêu:

Tạo được giống lúa mới có khả năng chịu mặn, phẩm chất gạo tốt phù hợp với điều kiện mặn và cơ cấu sản xuất lúa vùng nhiễm mặn ở ĐBSCL và phía Bắc.    

Dự kiến kết quả:  2-3 giống lúa mới chịu mặn cho mỗi vùng (mức độ chịu mặn 0,03-0,04% và so với giống đối chứng khả năng chịu mặn tương đương hoặc cao hơn giống lúa chịu mặn địa phương hoặc giống Pokalli), năng suất trên 5, 5 tấn/ha và đạt phẩm chất tốt, ưu tiên có đặc tính thơm.

Thời gian thực hiện: 2009-2013

2. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu chọn tạo giống đậu đỗ cho Đông Nam bộ và Tây Nguyên      

Mục tiêu: Tạo được các giống đậu đỗ mới (lạc, đậu tương, đậu xanh) năng suất cao, thích hợp cho Đông Nam bộ và Tây Nguyên.

Dự kiến kết quả: 

- 1-2 giống mới cho mỗi loại (lạc, đậu tương và đậu xanh), có năng suất cao hơn giống phổ biến 15%), ưu tiên có thời gian sinh trưởng ngắn, chịu hạn.

- 2-3  mô hình, mỗi mô hình 2-3 ha cho mỗi loại cây, năng suất tăng 15% so với sản xuất đại trà.

Thời gian thực hiện: 2009-2012

3. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu chọn tạo giống cây ăn quả: cam, bưởi, nhãn, thanh long cho phía Nam

Mục tiêu:  Tạo được giống cây ăn quả mới (cam, bưởi, nhãn, thanh long) năng suất cao, phẩm chất tốt cho phía Nam.   

Dự kiến kết quả:

 - Các vật liệu đưa vào giai đoạn tuyển chọn cá thể để tiến đến chọn ra 1-2 giống mới (a) cam, bưởi không hạt, chất lượng ngon, gốc ghép chống chịu tốt (b) nhãn quả to, hạt nhỏ, cơm quả nhiều, ráo và ngọt (c) thanh long ruột vàng, ngọt, vỏ quả dày, cơm quả chắc, tai quả xanh.  

Thời gian thực hiện: 2009-2013

4. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua, dưa leo, đậu bắp, cà tím       

Mục tiêu: Tạo được giống F1 cà chua, dưa leo, đậu bắp và cà tím mới, có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu một số sâu bệnh chính.

Dự kiến kết quả:

- 1-2 giống lai F1 cho mỗi loại rau: cà chua, dưa leo, đậu bắp và cà tím, năng suất tăng trên 15% so với giống đối chứng, chất lượng phù hợp cho ăn tươi và chế biến công nghiệp.

Thời gian thực hiện: 2009-2011

5. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu chọn tạo giống hoa hồng, hoa cúc và hoa đồng tiền cho phía Nam      

Mục tiêu: Tạo được các giống hoa mới (hồng, cúc, đồng tiền) có năng suất cao, chất lượng tốt cho phía Nam.  

Dự kiến kết quả:

- 1-2 giống hoa mới cho mỗi chủng loại hoa (hồng, cúc, đồng tiền).       

Thời gian thực hiện: 2009-2011

6. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu tạo nguồn vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống chè bằng phương pháp đột biến           

Mục tiêu: Tạo được một tập đoàn các dòng chè đột biến có sự phong phú về đặc điểm di truyền và hình thái làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống chè mới.

Dự kiến kết quả:

 - Tạo được ít nhất 10 dòng chè đột biến có các đặc điểm quý (năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu...) phục vụ cho công tác chọn tạo giống chè.

-  Tạo 3- 4 dòng chè đột biến khảo nghiệm ở diện rộng, có năng suất tăng 10% so với đối chứng, chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.        

Thời gian thực hiện: 2009-2012

7. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp phát triển lúa lai ở duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên           

Mục tiêu:  Tăng sản lượng và hiệu quả sản xuất lúa ở duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên.  

Dự kiến kết quả:

- Tuyển chọn 2-3 giống lúa lai thích hợp cho mỗi vùng, năng suất tăng 20%, thâm canh đạt trên 8 tấn /ha.

- Xác định vùng sản xuất hạt lai F1 thích hợp cho các giống lúa lai được chọn.

- 2 mô hình sản xuất lúa lai cho mỗi vùng, quy mô mỗi mô hình 2-3 ha.

- 2 mô hình sản xuất hạt lúa lai F1 cho mỗi vùng, quy mô mỗi mô hình 2-3 ha.   

Thời gian thực hiện: 2009-2011

8. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp tăng năng suất khoai lang cho miền Trung

Mục tiêu: Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất khoai lang trong hệ thống canh tác ở miền Trung.  

Dự kiến kết quả:

- Tuyển chọn 2 - 3 giống khoai lang có năng suất cao (tăng trên 15% so với giống đang trồng), chất lượng tốt, phù hợp cho miền Trung.

- 1-2 quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) đối với cây khoai ở miền Trung.

- 2-3 mô hình, mỗi mô hình 1-2- ha.     

Thời gian thực hiện: 2009-2011

9. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp theo VietGAP để nâng cao năng suất và chất lượng quả chôm chôm, nhãn tiêu da bò và măng cụt 

Mục tiêu:  Tăng hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh sản phẩm quả chôm chôm, nhãn tiêu da bò và măng cụt.

Dự kiến kết quả:

 - 1-2 quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), sơ chế, bảo quản cho mỗi cây (chôm chôm, nhãn tiêu da bò và măng cụt) theo VietGAP.

- 2 mô hình cho mỗi cây, quy mô mỗi mô hình 0,5 - 1, 0 ha theo VietGAP tại ĐBSCL và ĐNB.           

Thời gian thực hiện: 2009-2011

10. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp theo VietGAP để nâng cao năng suất và  chất lượng một số chủng loại rau họ bầu bí và rau ăn củ ở đồng bằng sông Hồng

Mục tiêu: Tăng năng suất và chất lượng rau họ bầu bí và rau ăn củ ở đồng bằng sông Hồng, đặc biệt đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm.           

Dự kiến kết quả:

-  1-2 giống bí đỏ, 1-2 giống dưa gang, 1-2 giống dưa bở, 1- 2 giống cải củ, 1- 2 giống cà rốt và 1-2 giống củ đậu, có năng suất tăng hơn giống đang trồng từ 10 - 15%, chất lượng tốt, thích hợp cho vùng ĐBSH. 

- 1-2 quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) theo VietGAP và  nhân giống cho mỗi chủng loại rau họ bầu bí và rau ăn củ cho vùng ĐBSH.

- 1 - 2 mô hình, mỗi mô hình từ 1-2 ha cho mỗi loại rau, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh ATTP tại một số tỉnh vùng ĐBSH. 

Thời gian thực hiện: 2009-2011

11. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong sản xuất cây tiêu theo hướng bền vững     

Mục tiêu: Tăng tính bền vững trong sản xuất tiêu ở Việt Nam, đặc biệt quản lý bền vững bệnh hại tiêu.   

Dự kiến kết quả:

 - 1-2 quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) đối với cây tiêu.

- xây dựng quy trình VietGAP cho cây tiêu.

- 2-3 mô hình, quy mô mỗi mô hình 0,5 - 1, 0 ha tại các vùng trồng tiêu chính.  

12. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong tái canh tác cà phê vối ở Tây Nguyên       

Mục tiêu: Tăng năng suất,  hiệu quả  trồng cà phê vối trên đất sau một chu kỳ trồng cà phê, theo hướng phát triển bền vững ở Tây Nguyên. 

Dự kiến kết quả:

- 1-2 quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) bao gồm cải tạo đất để tái trồng cà phê vối sau một chu kỳ trồng cà phê ở Tây Nguyên.

- Xây dựng 2-3 mô hình trồng lại cà phê vối trên đất trồng cà phê sau một chu kỳ, mỗi mô hình 1-2 ha.

Thời gian thực hiện: 2009-2012

13. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp tiết kiệm chi phí đầu vào đối với cây cà phê ở Tây Nguyên           

Mục tiêu: Tăng thu nhập cho người trồng cà phê và hiệu quả kinh tế trồng cà phê ở Tây Nguyên.           

Dự kiến kết quả:

- 1 quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) đối với cây cà phê nhằm tiết kiệm 15-20% chi phí đầu vào, năng suất đạt từ 3-4 tấn cà phê nhân /ha.

- 3-4 mô hình, mỗi mô hình 1-2 ha, hiệu quả kinh tế tăng trên 15%.      

Thời gian thực hiện: 2009-2012

 

II.         Bảo vệ thực vật                         

14. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ hung, xén tóc hại mía ở Tây Nguyên

Mục tiêu:  Phòng trừ  bọ hung, xén tóc hại mía ở Tây Nguyên theo hướng quản lý sâu hại tổng hợp hiệu quả và bền vững.

Dự kiến kết quả:

- Lập danh mục các loài bọ hung và xén tóc gây hại mía và bản mô tả các đặc điểm sinh học, sinh thái các loài bọ hung và xén tóc hại mía ở Tây Nguyên.

- 1 qui trình phòng trừ tổng hợp (IPM) bọ hung, xén tóc hại mía hiệu quả và bền vững.

- 2-3 mô hình, mỗi mô hình 2 - 3 ha ứng dụng qui trình phòng trừ tổng hợp được đề xuất.

Thời gian thực hiện: 2009-2011

15. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu giải pháp phòng trừ bệnh thối rễ trên một số cây ăn quả đặc sản (cây có múi, vú sữa, sầu riêng, thanh long và ổi) ở đồng bằng sông Cửu Long

Mục tiêu:  Phòng trừ hiệu quả bệnh thối rễ trên các loài CăQ đặc sản (cây có múi, vú sữa, sầu riêng, thanh long và ổi) góp phần phát triển bền vững CăQ đặc sản ở ĐBSCL.

Dự kiến kết quả:

- 5 qui trình phòng trừ tổng hợp (IPM) các bệnh thối rễ trên 5 loại cây ăn quả (cây có múi, vú sữa, sầu riêng, thanh long và ổi) ở ĐBSCL hiệu quả và bền vững.

- 5 mô hình cho 5 loại cây trên, mỗi mô hình 0,5-1, 0 ha ứng dụng qui trình phòng trừ tổng hợp được đề xuất.

Thời gian thực hiện: 2009-2011

16. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu sự thay đổi đa dạng sinh học của tập hợp sâu hại và thiên địch trong ruộng lúa ở các cơ cấu sản xuất lúa đồng bằng sông Cửu Long      

Mục tiêu:  Duy trì sự cân bằng sinh học giữa tập hợp sâu hại và thiên địch để quản lý sâu hại trên lúa theo hướng bền vững, đặc biệt ứng dụng cho việc quản lý bền vững rầy nâu hại lúa, ngăn chặn sự bộc phát các đợt dịch rầy nâu.

Dự kiến kết quả:

 - Báo cáo kết quả hiện trạng của tập hợp sâu hại và thiên địch trong ruộng lúa ở các cơ cấu sản xuất lúa khác nhau (3 vụ, 2 vụ, lúa có luân canh màu, lúa-thủy sản, v.v.) và mối liên hệ đối với biện pháp sản xuất trong mỗi cơ cấu.

- 1 giải pháp tổng hợp quản lý đa dạng sinh học của sâu hại, thiên địch trong sản xuất lúa theo hướng bền vững.

- 1 một quy trình quản lý bền vững rầy nâu trên cơ sở các nghiên cứu về mối quan hệ giữa rầy nâu, các sâu hại khác  và thiên địch, tính kháng thuốc của rầy nâu, ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến sự phát sinh rầy nâu, dự báo động thái phát sinh rầy nâu và rầy di trú, v.v.

- 3 mô hình quản lý bền vững rầy nâu, mỗi mô hình 2-3 ha.       

Thời gian thực hiện: 2009-2011

 

III.       Đất - Phân bón            

17. Tên đề tài /Dự án: Điều tra chỉnh lý bản đồ đất ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng tỷ lệ 1/250.000            

Mục tiêu:  Quản lý có hiệu quả đất ở 2 vùng ĐBSCL và ĐBSH, đặc biệt quản lý đất trồng lúa.

Dự kiến kết quả:

 - Bộ bản đồ đất tỷ lệ 1/250.000 ở 2 vùng ĐBSCL và ĐBSH được chỉnh lý kèm theo thuyết minh.

- Bộ tài liệu về số lượng, chất lượng đất phục vụ cho việc quản lý đất lúa ở 2 vùng.

- Phần mềm về quản lý diện tích đất lúa phục vụ sản xuất nông nghiệp 2 vùng.   

Thời gian thực hiện: 2009-2012

18. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý rơm rạ trên đồng ruộng và làm phân bón hữu cơ ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng         

Mục tiêu: Phát triển nguồn phân bón hữu cơ, đặc biệt cho đất trồng lúa để giảm chi phí phân bón hóa học và bảo vệ môi trường.

Dự kiến kết quả:

- 3-4 chế phẩm xử lý rơm rạ trên đồng ruộng và làm phân bón.

- 1-2 quy trình xử lý rơm rạ sau thu hoạch trực tiếp trên đồng ruộng cho từng vụ lúa tại ĐBSCL và ĐBSH.

- 1-2 quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học từ rơm rạ sau khi xử lý.

- 3-4 mô hình xử lý trực tiếp rơm rạ trên đồng ruộng, mỗi mô hình 1-2 ha tại  vùng ĐBSCL và ĐBSH. 

Thời gian thực hiện:  2009-2011

19. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu áp dụng các loài cây che bóng và che phủ cải tạo đất trong phát triển nông nghiệp bền vững vùng miền núi phía Bắc    

Mục tiêu: Tuyển chọn được bộ giống cây trồng và xây dựng được biện pháp kỹ thuật trồng cây che bóng và che phủ cải tạo đất nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, giảm thiểu xói mòn đất và nâng cao độ phì đất.

 

Dự kiến kết quả:

 - Tuyển chọn 3-5 loài cây che bóng cho một số cây trồng chủ yếu.

- Tuyển chọn 3-5 loại cây che phủ cải tạo đất.

- 2-3 quy trình nhân giống;  2-3 quy trình kỹ thuật trồng trọt cây che bóng và cây che phủ cải tạo đất.

- 4-5 mô hình trồng cây che bóng, cây che phủ cải tạo đất, quy mô mỗi mô hình 1-2 ha.           

Thời gian thực hiện: 2009-2011

20. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu ảnh hưởng của khu vực nuôi trồng thuỷ sản tập trung đến môi trường sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long     

Mục tiêu:  Phát triển nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL theo hướng bền vững, hài hòa và thân thiện với môi trường sản xuất nông nghiệp.

Dự kiến kết quả:

 - Báo cáo đánh giá mức độ ảnh hưởng ô nhiễm từ các khu vực nuôi trồng thuỷ sản tập trung đến môi trường sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa. 

- Xây dựng các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của  khu vực nuôi trồng thủy sản tập trung ở ĐBSCL, bảo đảm  nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường.

Thời gian thực hiện:  2009-2011

21. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến  sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long

Mục tiêu: Chủ động đối phó với biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia trong lâu dài.

Dự kiến kết quả:

- Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến đất canh tác lúa ở ĐBSCL, phân vùng có nguy cơ mất đất canh tác lúa ở ĐBSCL theo các kịch bản biến đổi khí hậu (kèm theo bản đồ tỷ lệ 1/250.000 thể hiện vùng ảnh hưởng gắn với diện tích).

- Dự báo  ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (ngập nước biển, mặn hóa, phèn hóa, khô hạn ...) đối với sản xuất lúa dựa trên các kịch bản.

- Giải pháp thích ứng giảm thiểu tác động và sử dụng hiệu quả đất canh tác lúa ở ĐBSCL.        

Thời gian thực hiện: 2009-2011

 

IV.  Thuỷ lợi                            

22. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu dự báo hạn hán và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán ở  Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Mục tiêu:  Xây dựng được mô hình dự báo hạn hán ĐBSCL.

Đề xuất được các giải pháp khả thi để giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán ở ĐBSCL.

Dự kiến kết quả:

- Hiện trạng, nguyên nhân và các đặc trưng hạn vùng ĐBSCL.

- Diễn biến hạn theo các chỉ số hạn và lựa chọn chỉ số hạn hợp lý.

- Mô hình dự báo hạn khí tượng ở ĐBSCL.

- Mô hình giám sát và cảnh báo hạn sớm ở ĐBSCL.

- Các giải pháp khả thi giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán ở ĐBSCL.

- Tập bản đồ phân vùng và diễn biến hạn hán ở ĐBSCL (1/50000)      

Thời gian thực hiện: 2009-2010

23. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu đề xuất quy trình rửa mặn phục hồi vùng đất bị nhiễm mặn do nuôi trồng thủy sản thuộc 2 tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau.        

Mục tiêu: - Xác định rõ mức độ nhiễm mặn, loại đất mặn, chỉ số SAR, ESP; phân vùng đất mặn.

- Chọn được quy trình rửa mặn hiệu quả thích hợp nhất cho từng vùng.

Dự kiến kết quả:

- Cơ chế hình thành đất nhiễm mặn do nuôi trồng thuỷ sản.

- Bản đồ hiện trạng và phân loại đất theo độ mặn do nuôi trồng thuỷ sản tại 2 tỉnh Bạc Liêu và Cà mau.

- Quy trình và kỹ thuật rửa mặn phù hợp cho từng vùng.

- 02 mô hình trình diễn rửa mặn đạt kết quả cho 2 tỉnh Bạc liêu và Cà mau quy mô 5-10 ha.

Thời gian thực hiện: 2009-2010

24. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu  chế độ tưới thích hợp cho lúa nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong điều kiện không làm giảm năng suất lúa.

Mục tiêu:  - Tìm được chế độ tưới thích hợp cho lúa nước, ở các vùng khác nhau đảm bảo giảm tối đa phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, nhưng không làm giảm năng suất lúa

Dự kiến kết quả:

- Cơ chế hình thành phát thải khí nhà kính ở các ruộng lúa nước.

- Lượng phát thải khí nhà kính từ các ruộng lúa ở Việt nam.

- Quy trình kỹ thuật tưới lúa hợp lý không làm giảm năng suất lúa nhưng giảm tối đa phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.

- Giải pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính bằng chế độ tưới hợp lý ở 3 vùng Bắc, Nam và Trung bộ.

- 2 mô hình trình diễn giải pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính ở 2 vùng Bắc bộ và Nam bộ (quy mô 0,5-1,0 ha/mô hình).           

Thời gian thực hiện: 2009-2010

25. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp trữ và cấp nước ngọt cho các hải đảo ở Vịnh Bắc bộ.

Mục tiêu: Đề xuất được các giải pháp trữ và cấp nước ngọt phù hợp phục vụ sinh hoạt cho cộng đồng dân cư trên các hải đảo ở Vịnh Bắc bộ ứng với quy mô khác nhau từ cộng đồng dân cư đến hộ gia đình. 

Dự kiến kết quả:

- Báo cáo phân tích, đánh giá tiềm năng nguồn và hiện trạng sử dụng nước ngọt tại các đảo ở vịnh Bắc bộ.

- Các giải pháp thích hợp thu gom, trữ và cấp nước ở đảo với các quy mô khác nhau.

- Thiết kế thí điểm cho 03 mô hình trên 03 đảo của Vịnh Bắc bộ.          

Thời gian thực hiện: 2009-2010

26. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu giải pháp xây dựng mới và nâng cấp các công trình kiểm soát mặn ở ĐBSCL nhằm  thích ứng với biến đổi khí hậu.

Mục tiêu: - Đề xuất được các giải pháp xây dựng mới công trình thuỷ lợi kiểm soát mặn mới (kể cả trang thiết bị và các công trình phụ cậnk) ở ĐBSCL nhằm  thích ứng với biến đổi khí hậu

- Đề xuất được các giải pháp nâng cấp công trình thuỷ lợi kiểm soát mặn hiện có ở ĐBSCL nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.     

Dự kiến kết quả:

- Các giải pháp kết cấu công trình Thuỷ lợi kiểm soát mặn  (kể cả tiêu năng, đập, bờ bao) xây dựng mới ở ĐBSCL có xét đến thích ứng biến đổi khí hậu

- Các giải pháp trang thiết bị (cửa van, thiết bị điều khiển, thiết bị vận hành, bảo dưỡng sửa chữa) thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi ngăn mặn xây dựng mới ở ĐBSCL có xét đến thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Các giải pháp nâng cấp các công trình thuỷ lợi kiểm soát mặn hiện có (kể cả thiết bị cơ khí của van) ở ĐBSCL nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Thiết kế kỹ thuật xây dựng mới cho 01 công trình kiểm soát mặn ở ĐBSCL có xét đến biến đổi khí hậu.

- Thiết kế bản vẽ thi công nâng cấp cho 01 công trình kiểm soát mặn hiện có ở ĐBSCL nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.           

Thời gian thực hiện: 2009-2010

27. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả các bãi bồi ven biển khu vực từ cửa Soài rạp đến cửa Định An.

Mục tiêu: Đề xuất được giải pháp khai thác các bãi bồi ven biển phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế và biến đổi khí hậu của các vùng khác nhau trong khu vực nghiên cứu.

Dự kiến kết quả:

- Quy luật hình thành các bãi bồi ven biển trong khu vực nghiên cứu.

-  Bản đồ hiện trạng và bản đồ dự báo sự biến đổi của các bãi bồi trong khu vực nghiên cứu có xét đến ảnh hưởng của các hoạt động dân sinh kinh tế vùng phụ cận.

- Các giải pháp đảm bảo ổn định và khai thác có hiệu quả các bãi bồi trong khu vực nghiên cứu.

- Mô hình trình diễn cho 04 bãi bồi tại các tỉnh Long an, Tiền Giang, Bến tre và Trà vinh.

Thời gian thực hiện: 2009-2010

28. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu đề xuất  quy hoạch và giải pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.        

Mục tiêu:  Đề xuất được quy hoạch và  giải pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.

Dự kiến kết quả: - Quy hoạch và giải pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.

- áp dụng để quy hoạch và thiết kế nâng cấp cho 03 hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng.

Thời gian thực hiện:  2009-2010

29. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy bơm hướng trục chìm - động cơ điện chìm kiểu capsule trục ngang tỷ tốc siêu cao công suất 37-55Kw, lưu lượng 5000-7000 m3/h

Mục tiêu:  Thiết kế, chế tạo loại bơm hướng trục chìm kèm theo động cơ điện chìm kiểu capsule trục ngang, tỷ tốc siêu cao, công suất 37-55 kW đạt 5.000 - 7.000m3/h, có chất lượng tương đương và giá thành bằng 60-70% so với sản phẩm nhập ngoại (Hàn Quốc)        

Dự kiến kết quả: - Bộ bản vẽ thiết kế máy bơm chìm kèm động cơ điện chìm trục ngang kiểu capsule.

- Chế tạo 01 tổ máy bơm chìm - động cơ điện chìm kiểu capsule trục ngang công suất N = 37-55kW, lưu lượng đạt Q = 5.000-7.000m3/h, cột nước H = (1-2)m.

- Bản vẽ thiết kế 01 trạm bơm lắp máy bơm chìm -động cơ điện chìm kiểu capsule trục ngang

- Lắp đặt 01 tổ máy vào trạm bơm thực tế.

- Quy trình công nghệ chế tạo, lắp đặt, vận hành và duy tu bảo dưỡng máy bơm chìm -động cơ điện chìm kiểu capsule trục ngang  

Thời gian thực hiện: 2009-2010

30. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu đánh giá thực trạng và giải pháp khoa học ổn định, bảo vệ các dải cồn cát ven biển miền Trung như hệ thống đê biển tự nhiên từ  Quảng Ngãi  đến Bình Thuận, phục vụ công tác phòng chống sạt lở, gió, bão và giảm nhẹ thiên tai.        

Mục tiêu: Đánh giá đầy đủ được thực trạng, đề xuất được các giải pháp khoa học công nghệ và quản lý nhằm bảo vệ, tăng khả năng ổn định và khai thác hợp lý dải cồn cát ven biển miền Trung phục vụ công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai           

Dự kiến kết quả:

- Báo cáo và số liệu mô tả (bảngb, bản đồ) về thực trạng các dải cồn cát ven biển miền Trung (quy môq, phạm vi, hiện trạng ổn định, quản lý, khai thác..);

- Quy hoạch định hướng hệ thống đê biển tự nhiên trên cơ sở các dải cồn cát hiện có và với các yêu cầu, đòi hỏi thiết kế của một tuyến đê biển;

- Đề xuất giải pháp khoa học công nghệ và quản lý nhằm bảo vệ, ổn định tuyến đê biển tự nhiên đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phòng chống gió, bão .. cho từng khu vực ven biển;           

Thời gian thực hiện: 2009-2010

31. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu các giải pháp trồng cây chắn sóng, bảo vệ đê biển góp phần bảo vệ môi trường ở các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.           

Mục tiêu: Đề xuất được một số quy trình trồng cây chắn sóng bảo vệ đê biển ở các cồn cát, gò đồi thuộc các tỉnh Nam Trung bộ và các bãi thoải, bãi bồi điển hình ở các tỉnh Nam Bộ.

Dự kiến kết quả:

 - Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, phân loại cồn cát, gò đồi và vùng bãi ngập nước điển hình;

- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, phân loại bãi ngập nước ở vùng biển Nam bộ liên quan đến việc chọn giống cây trồng phù hợp;

- Báo cáo kết quả nghiên cứu các giải pháp ươm trồng, tưới, thoát nước và chăm cây non trên các cồn cát, gò đồi;

- Báo cáo kết quả nghiên cứu các giải pháp ươm trồng, chăm sóc và bảo vệ cây non trên các bãi ngập mặn điển hình;

- Mô hình trồng cây thử nghiệm (2-3) km ở các cồn cát, gò đồi và vùng bãi ngập mặn điển hình;

- Báo cáo đánh giá tác động của cây trồng đến mức độ ổn định của cồn cát, gò đồi ven biển trên mô hình trồng cây thử nghiệm;

Đề xuất quy trình trồng cây chắn sóng bảo vệ đê biển trên cồn cát, gò đồi và cây ngập mặn ở các vùng bãi điển hình;     

Thời gian thực hiện:  2009-2010

32. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu

Mục tiêu: Đưa ra được mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp điều kiện thực tế từng vùng.

Chuẩn hoá các thành phần bảo vệ đê biển theo hướng giảm giá thành xây dựng, thuận tiện trong sản xuất; thi công và duy tu bảo dưỡng đê biển.

Dự kiến kết quả:

 - Tập số liệu đồng bộ được quy về cùng hệ cao độ quốc gia VN 2000, các bản đồ được số hóa;

- Đánh giá hiện trạng mặt cắt đê biển khu vực nghiên cứu;

- Nghiên cứu bằng mô hình toán cơ chế phá hoại đê trong bão;

- Kết quả thí nghiệm về sức chịu tải của các loại đê đắp và bảo vệ bằng các vật liệu khác nhau. Kết quả thí nghiệm về cơ chế xói, phạm vi xói chân trong bão, các giải pháp bảo vệ chân đê. Kết quả mô phỏng các quá trình phá hoại đê bao gồm xói chân, mất bãi trước, trượt mái, mất ổn định do áp lực;

- Tiêu chí về mặt cắt hợp lý và tổ hợp các mặt cắt ngang từng vùng. Các dạng mặt cắt tiêu chuẩn và các thông số đặc trưng;

- Các hình thức bảo vệ có xét tới điều kiện kinh tế và sử dụng vật liệu tại chỗ;

Xây dựng ngân hàng dữ liệu thống nhất, đồng bộ dễ khai thác sử dụng; 

Thời gian thực hiện: 2009-2010

33. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ  TP Hồ Chí Minh đến Kiên Giang   

Mục tiêu: Đưa ra được mặt cắt ngang đê biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp điều kiện thực tế từng vùng.

Chuẩn hoá các thành phần bảo vệ đê biển theo hướng giảm giá thành xây dựng, thuận tiện trong sản xuất; thi công và duy tu bảo dưỡng đê biển.

Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp bảo vệ đê biển, các biện pháp tạo bãi bằng rừng ngập mặn

Dự kiến kết quả: Tập số liệu đồng bộ được quy về cùng hệ cao độ quốc gia VN 2000, các bản đồ được số hóa;

- Đánh giá hiện trạng mặt cắt đê biển khu vực nghiên cứu;

- Nghiên cứu bằng mô hình toán cơ chế phá hoại đê trong bão;

- Kết quả thí nghiệm về sức chịu tải của các loại đê đắp và bảo vệ bằng các vật liệu khác nhau. Thí nghiệm về cơ chế xói, phạm vi xói chân trong bão, các giải pháp bảo vệ chân đê;

- Tiêu chí về mặt cắt hợp lý và tổ hợp các mặt cắt ngang từng vùng. Các dạng mặt cắt tiêu chuẩn và các thông số đặc trưng;

- Các hình thức bảo vệ đê biển có xét tới điều kiện kinh tế và sử dụng vật liệu tại chỗ;

- Đề xuất các giải pháp tạo bãi trước;

Xây dựng ngân hàng dữ liệu thống nhất, đồng bộ dễ khai thác sử dụng. 

Thời gian thực hiện: 2009-2010

34. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu chế độ dòng chảy, phân bố bùn cát dãy ven biển từ cửa sông Soài Rạp đến Cửa Tiểu, đề xuất giải pháp chống sạt lở đê biển Gò Công, tỉnh Tiền Giang           

Mục tiêu: Đề xuất được giải pháp tổng thể chống sạt lở, bảo đảm an toàn cho dân sinh, kinh tế khu vực hưởng lợi phía sau đê biển Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang

Dự kiến kết quả:

- Chế độ động lực thuỷ văn, hải văn, dòng chảy và phân bố bùn cát theo thời gian khu vực từ cửa sông Soài Rạp đến cửa Tiểu;

- Giải pháp tổng thể chống sạt lở đê biển Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang;

Giải pháp công trình cụ thể giảm sóng, gây bồi bãi biển khu vực thiếu rừng phòng hộ (khoảng 5km)       

Thời gian thực hiện: 2009-2010

35. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất quy trình điều hành liên hồ chứa trên sông Lam đảm bảo ngăn lũ, chậm lũ và an toàn vận hành hồ chứa        

Mục tiêu:  Xây dựng được quy trình vận hành hồ chứa /liên hồ chứa trên lưu vực sông Lam đảm bảo việc ngăn lũ, chậm lũ, an toàn hồ chứa, và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm đem lại hiệu quả tổng hợp cao nhất của hệ thống hồ chứa về kinh tế -xã hội, môi trường đồng thời đáp ứng được các mục tiêu cụ thể của từng hồ chứa trong hệ thống (bao gồm hồ sông Sào trên sông Sào, Bản Mồng trên sông Hiếu, Bản Vẽ 1 và 2 trên sông Cả, Thác Muối trên sông Giăng, Ngàn Trươi trên sông Ngàn Sâu)       

Dự kiến kết quả:

 - Đánh giá tổng quan các hồ chứa và hiện trạng hệ thống lưu vực sông  Lam.

- Đánh giá quy luật hình thành lũ, nhận dạng lũ sông Lam

- Xác định các tiêu chí (yêu cầu) đối với việc vận hành hệ thống hồ chứa đảm bảo chống lũ hạ lưu.

- Xây dựng hệ thống dự báo thuỷ văn và thiết lập các kịch bản mưa, dòng chảy trên lưu vực phục vụ cho xây dựng quy trình vận hành.

- Xây dựng quy trình vận hành hồ chứa / liên hồ chứa trên lưu vực sông Lam đảm bảo yêu cầu chống lũ cho hạ lưu bao gồm các hồ chứa Sông Sào, Bản Mồng, Bản Vẽ 1, Bản Vẽ 2, Thác Muối, Ngàn Trươi

- Cơ sở phảp lý và giải pháp kỹ thuật cho vận hành  liên hồ chứa trên lưu vực sông Lam           

Thời gian thực hiện: 2009-2010

36. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất quy trình điều hành liên hồ chứa trên sông Vu Gia -Thu Bồn đảm bảo ngăn lũ, chậm lũ và an toàn vận hành hồ chứa           

Mục tiêu:  Xây dựng được quy trình vận hành hồ chứa /liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn đảm bảo việc ngăn lũ, chậm lũ, an toàn hồ chứa, và sử dụng tổng hợp nguồn nước trong mùa cạn nhằm đem lại hiệu quả tổng hợp cao nhất của hệ thống hồ chứa về kinh tế -xã hội, môi trường đồng thời đáp ứng được các mục tiêu cụ thể của từng hồ chứa trong hệ thống (bao gồm Khe Tân, Việt An, Đồng Nghệ, Vĩnh Trinh, Sông Bung 2, Sông Bung 4, A Vương 1, Sông Con 2).

Dự kiến kết quả: 

- Đánh giá tổng quan các hồ chứa và hiện trạng hệ thống lưu vực sông Vu Gia -Thu Bồn.

- Đánh giá quy luật hình thành lũ, nhận dạng lũ sông Vu Gia -Thu Bồn

- Xác định các tiêu chí (yêu cầu) đối với việc vận hành hệ thống hồ chứa đảm bảo chống lũ hạ lưu.

- Xây dựng hệ thống dự báo thuỷ văn và thiết lập các kịch bản mưa, dòng chảy trên lưu vực phục vụ cho xây dựng quy trình vận hành.

- Xây dựng quy trình vận hành hồ chứa / liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã đảm bảo yêu cầu chống lũ cho hạ lưu bao gồm các hồ chứa Khe Tân, Việt An, Đồng Nghệ, Vĩnh Trinh, Sông Bung 2, Sông Bung 4, A Vương 1, Sông Con 2.

- Cơ sở phảp lý và giải pháp kỹ thuật cho vận hành  liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn   

Thời gian thực hiện: 2009-2010

 

V.        Chăn nuôi -Thú y                     

37. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu áp dụng các kiểu chuồng nuôi phù hợp trong chăn nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại

Mục tiêu:  - Đánh giá được ưu nhược điểm của các kiểu chuồng nuôi hiện tại.

- Đề xuất được kiểu chuồng nuôi phù hợp cho từng loại lợn nuôi theo phương thức công nghiệp ở 3 vùng sinh thái (Bắc, Trung, Nam) bảo đảm năng suất, hiệu quả kinh tế.

- Xây dựng được  mô hình chăn nuôi áp dụng kiểu chuồng nuôi mới có năng suất cao giảm thiểu ô nhiễm môi trường.    

Dự kiến kết quả:

- Đánh giá thực trạng, mức độ ảnh hưởng của các kiểu chuồng nuôi đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn công nghiệp trang trại tại 3 vùng chính ở Việt Nam (Bắc, Trung, Nam).

- Đề xuất một số kiểu chuồng chăn nuôi lợn công nghiệp theo các quy mô khác nhau cho các vùng miền.

- 02 mô hình chăn nuôi lợn hướng nạc theo kiểu chuồng nuôi mới tăng năng suất, hiệu quả chăn nuôi  và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Thời gian thực hiện: 2009-2012

38. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt ở các tỉnh Miền núi phía Bắc     

Mục tiêu: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy chăn nuôi trâu, bò thịt góp phần nâng cao thu nhập nông dân khu vực Miền núi phía Bắc          

Dự kiến kết quả: Đánh giá được thực trạng chăn nuôi trâu bò thịt ở các tỉnh Miền núi phía Bắc

- Đề xuất giải pháp về quản lý và kỹ thuật thích hợp

- Xây dựng 3 -5 mô hình chăn nuôi trâu bò thịt theo các quy mô và phương thức khác nhau

Thời gian thực hiện: 2009-2012

39. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu áp dụng các giải pháp quản lý, kỹ thuật phát triển chăn nuôi gà lông màu, an toàn sinh học trong điều kiện trại, hộ tại một số vùng chăn nuôi trọng điểm     

Mục tiêu: Xác định được quy trình chăn nuôi gà lông màu khép  kín (sản xuất giống, sản xuất trứng, thịt & tiêu thụ sản phẩm) ở điều kiện trại hộ có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo an toàn sinh học, có khả năng ứng dụng và nhân rộng trong sản xuất.

Dự kiến kết quả:

- Đánh giá được hiện trạng các phương thức chăn nuôi gà lông màu, vấn đề an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong điều kiện chăn nuôi trại hộ tại một số tỉnh vùng chăn nuôi trọng điểm.

- Quy trình công nghệ chăn nuôi gà lông màu khép kín phù hợp với từng khu vực.

- Xây dựng 2-3  mô hình cho mỗi khu vực

Thời gian thực hiện: 2009-2012

40. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu giải pháp quản lý, kỹ thuật và mô hình chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn sinh học và hiệu quả trong chăn nuôi vịt ở  đồng tại ĐBSCL

Mục tiêu: Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn sinh học và hiệu quả trong chăn nuôi vịt ở ĐBSCL từng bước thay thế phương thức chăn nuôi vịt chạy đồng.   

Dự kiến kết quả:

- Đánh giá thực trạng và tác động của các phương thức chăn nuôi vịt tại Đồng bằng Sông Cửu Long.

- Đề xuất được các giải pháp về quản lý và kỹ thuật trong chăn nuôi vịt có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn sinh học.

- Xây dựng được 3-4 mô hình chăn  nuôi vịt theo các giải pháp đề xuất

Thời gian thực hiện: 2009-2012

41. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu giải phái kỹ thuật và chính sách thúc đẩy nhanh công tác thụ tinh nhân tạo gia súc trong nhân giống lợn, bò.       

Mục tiêu:  Thúc đẩy phát triển công tác TTNT  nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn, bò.        

Dự kiến kết quả:

- Đánh giá thực trạng về chính sách và giải pháp về quản lý và kỹ thuật trong TTNT lợn và bò

- Đề xuất được các chính sách, giải pháp phù hợp

- Xây dựng 3-5 mô hình phát triển TTNT lợn, bò

Thời gian thực hiện: 2009-2012

42. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh sản và sản xuất của trâu        

Mục tiêu: Nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi trâu          

Dự kiến kết quả:

- Đánh giá thực trạng khả năng sinh sản và sản xuất ở trâu ở một số vùng nuôi trâu trọng điểm

- Các giải pháp kỹ thuật nâng về giống, sinh sản và thức ăn nuôi dưỡng nhằm cao khả năng sinh sản và sản xuất của trâu.

-2-3 mô hình về điểm nuôi trâu sinh sản, trâu thịt có hiệu quả kinh tế cao ở vùng nuôi trâu          

Thời gian thực hiện:  2009-2012

43. Tên đề tài /Dự án: Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật trong chế biến, bảo quản để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, hiệu quả sử dụng thức ăn thô xanh, phế phụ phẩm công nông nghiệp cho gia súc nhai lại.  

Mục tiêuM: Nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, hiệu quả sử dụng thức ăn thô xanh, phế phụ phẩm công, nông nghiệp cho gia súc nhai lại        

Dự kiến kết quả:

 - Tuyển chọn được 4-6 chủng vi sinh vật có khả năng phân giải xơ cao và một số chế phẩm có chứa các VSV này dùng cho chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh, phế phụ phẩm công, nông nghiệp.

- Tuyển chọn được 4-6 chủng VSV, chất bổ xung cho chế biến và bảo quản

- Quy trình sử dụng VSV, chất bổ sung trong chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh, phế phụ phẩm công, nông nghiệp.

- 200-250 tấn thức ăn thô xanh, phế phụ phẩm công nông nghiệp đã chế biến.  

Thời gian thực hiện: 2009-2012

44. Tên đề tài /Dự án: NC xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch của lợn đối với vắc xin phòng bệnh LMLM

Mục tiêu: Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch của lợn đối với vắc xin vô hoạt typ O và đề xuất giải pháp kỹ thuật khắc phục    

Dự kiến kết quả:

- NX xác định đáp ứng miễn dịch ở lợn với một số vắc xin LMLM typ O hiện hành

- NC xác định một số yếu tố định lượng tới  đáp ứng miễn dịch ở lợn sau tiêm phòng

- NC đề xuất được một số giải pháp kỹ thuật:

+ Loại vắc xin thích hợp

+ Liều tiêm và thời gian tiêm phòng thích hợp (LPBE trên 1/128)          

Thời gian thực hiện:  2009-2010

45. Tên đề tài /Dự án: NC ảnh hưởng của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) ở đực giống và nái đến kết quả sinh sản của lợn

Mục tiêu: Xác định được ảnh hưởng của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) đến đời sau để có biện pháp khắc phục trong sản xuất

Dự kiến kết quả:

- Xác định được đặc điểm bệnh lý của bệnh PRRS ở lợn đực và nái sinh sản.

- Xác định được tỷ lệ và thời gian mang trùng ở lợn đực giống và nái sinh sản sau khi mắc bệnh

- Xác định được ảnh hưởng của bệnh PRRS đến khả năng sinh sản đời sau

- Xây dựng được khuyến cáo sử dụng lợn đực giống và nái sinh sản sau khi khỏi bệnh. 

Thời gian thực hiện:  2009-2011

46. Tên đề tài /Dự án: NC ứng dụng kỹ thuật sắc ký khối phổ để xác định một số chất độc hại tồn dư trong thịt, trứng, sữa           

Mục tiêu:  Xác định được khả năng ứng dụng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ để xác định một số chất độc tồn dư trong thịt, trứng, sữa phục vụ công tác giám sát VSATTP

Dự kiến kết quả:

 - Xác định được phương pháp phân tích định lượng các chất độc hại nhóm bêta -angonist, một số khác sinh Chloramphenicol và nhóm nitrophuran,  nhóm chất mầu thực phẩm sudan bằng kỹ thuật LC -MS

- Xây dựng được quy trình công nghệ phân tích các chất độc hại trên bằng kỹ thuật LC -MS    

Thời gian thực hiện:  2009-2010

47. Tên đề tài /Dự án: NC tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Salmonella spp. và Escherrichia coli phân lập từ lợn và gia cầm tại một số trang trại và lò mổ khu vực phía Bắc

Mục tiêu:  Xác định được tỷ lệ và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Salmonella và Escherrichia coli phân lập được từ lợn và gia cầm tại một số trang trại và lò mổ khu vực phía Bắc

- Đưa ra khuyến cáo việc sử dụng kháng sinh trong điều trị.      

Dự kiến kết quả:

- Số liệu về tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp. và Escherichia coli phân lập từ lợn và gia cầm tại một số trang trại và lò mổ khu vực phía Bắc

Số liệu về tỷ lệ và mức kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn nói chung phân lập được.

Khuyến cáo việc sử dụng kháng sinh trong điều trị        

Thời gian thực hiện: 2009-2010

48. Tên đề tài /Dự án: NC sản xuất thử nghiệm kít chẩn đoán nhanh bệnh ceton huyết tại Việt Nam       

Mục tiêu: Sản xuất được kít chẩn đoán nhanh bệnh ceton huyết ở bò sữa (Ceton - test)

Chuyển giao kỹ thuật ứng dụng tới các cơ sở  chăn nuôi bò sữa

Dự kiến kết quả:

- Sản xuất được 500 bộ kít chuẩn đoán nhanh bệnh ceton huyết ở bò sữa qua nước tiểu đạt tiêu chuẩn quy định

- Quy trình công nghệ sản xuất và ứng dụng kít chẩn đoán nhanh bệnh ceton huyết ở bò sữa

- Chuyển giao kỹ thuật cho 20 cơ sở chăn nuôi bò sữa 

Thời gian thực hiện: 2009-2010

49. Tên đề tài /Dự án: NC đặc điểm dịch tễ học, quy trình phòng trị bệnh sán dây (Monieziosis) của gia súc nhai lại ở một số tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên      

Mục tiêu: Xác định được đặc điểm dịch tễ học và quy trình phòng trị bệnh sán dây của động vật nhai lại ở khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Dự kiến kết quả:

- Tỷ lệ nhiễm sán dây ở các địa phương theo vùng sinh thái, tuổi gia súc

- Số liệu về sự phân bố và mật độ nhện đất tại các địa điểm điều tra

- Thành phần loài nhện đất ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Tỷ lệ nhiễm sán dây ở nhện đất trong tự nhiên

- Kết quả gây nhiễm thực nghiệm sán dây ở nhện đất và chu kỳ phát triển của ấu trùng sán dây ở nhện đất

- Quy trình phòng trị bệnh sán dây        

Thời gian thực hiện: 2009-2011

(còn tiếp)

 
In Gửi Phản hồi Về đầu trang
 
Tin đã đưa :
Thông báo tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ năm 2008- 2009 (12/07/2008)
Thông báo của Bộ KH&CN về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp năm 2009-2010 (27/06/2008)
Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2008 (25/06/2008)
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang tuyển chọn tổ chức chủ trì thực hiện các đề tài, dự án năm 2008 (25/06/2008)
Sở Khoa học và Công nghệ Nam Định hướng dẫn tổ chức xây dựng các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN đề xuất thực hiện trong kế hoạch năm 2009 (12/06/2008)
Tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài, dự án độc lập cấp Nhà nước thực hiện trong kế hoạch năm 2009 (18/04/2008)
Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ thuộc các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước năm 2009 (Đợt 2) (18/04/2008)
Hải Phòng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học năm 2008 (13/04/2008)
Sở KH&CN Quảng Bình thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài nghiên cứu KH&CN cấp tỉnh (10/03/2008)
Sở KH&CN Thừa Thiên - Huế tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài KH&CN năm 2008 (03/03/2008)
 
Bạn đọc viết | Thông tin rao vặt | Đặt báo
Trang chính Đặt làm trang chủ    
© 2004 Bản quyền Báo KHOA HỌC & PHÁT TRIỂN
70 Trần Hưng Đạo - 26 Lý Thường Kiệt, Hà Nội.
Tel: (84 4) 9427577, Fax: (84 4) 9427689 - Email: kh&pt@fpt.vn 
Giấy phép số 299/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 01/07/2004.
Ghi rõ nguồn Báo KHOA HỌC & PHÁT TRIỂN khi sử dụng thông tin từ Website này.